Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,4 tấn
Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,5 tấn
XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI NHẬT BÃI 1.5 TẤN FBRM15-85B-400 #16663
Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,8 tấn
Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,5 tấn
Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,8 tấn
Xe nâng điện 1,5 tấn
Xe nâng điện đứng lái 1,8 tấn
ĐỊNH NGHĨA VỀ XE NÂNG ĐIỆN
- Xe nâng điện là một trong những dạng xe nâng với mục đích là nâng hạ hàng hóa (Xe nâng hàng máy điện) để thực hiện các chức năng lấy hàng, di chuyển và sắp xếp đến một vị trí khác với những kiện hàng có khối lượng lớn mà sức người khó có thể đảm nhận một cách thủ công được, nhằm tăng cao năng suất sản xuất kinh doanh. Đây là một quá trình của cả một chuỗi luân chuyển hàng hóa từ khâu đầu đến khâu cuối, từ khâu nhập vật liệu đầu vào, sản xuất, xếp đặt lưu kho và luân chuyển đến các đại lý rồi đến tay người tiêu dùng.
- Xe được sử dụng động cơ là động cơ điện AC (Động cơ điện xoay chiều) và được cung cấp năng lượng thông qua bình ắc quy (Bình điện xe nâng). Bình có tác dụng là nơi lữu trữ, giải phóng năng lượng cung cấp cho xe. Chính vì vậy nó được coi là trải tim của cả chiếc xe, xe dùng được bao lâu, tuổi thọ như nào được đánh giá ở tuổi thọ của bình này, tuy nhiên chúng lại cũng được đánh giá là một dạng vật tư tiêu hao của xe, sau một thời gian sử dụng tuổi thọ chúng sẽ giảm dần và được thay thế bằng bình khác để đáp ứng các công việc tiếp.
- Xe nâng điện hiện nay được dùng rất rộng dãi trong nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế hội nhập và không biên giới, đáp ứng nhu cầu xanh của xã hội và ngày càng được ưa chuộng cũng như sự bắt buộc chuyển đổi vì một xã hội không có khí thải độc hại, không có tiếng ồn lớn,…Ở Việt Nam, sự chuyển đổi từ xe nâng dầu, xăng sang xe nâng điện đang ngày càng nhanh chóng, với dự du nhập của dòng xe nâng điện vào thị trường Việt Nam cách đây hơn 10 năm nhưng giờ chúng ta chiếm lĩnh thị phần tương đương dòng xe nâng động cơ đốt trong. Theo lộ trình của Chính Phủ Việt Nam đến năm 2050 lượng khí thải cam kết bằng 0, vậy việc dùng xe nâng điện hay tất cả các thiết bị, máy móc đều phải đạt được tiêu chí lượng khí thải bằng 0.
- Trên Thế giới có nhiều hãng xe nâng đã và đang sản xuất các dòng xe nâng điện đủ chủng loại tải trọng với những công nghệ ngày càng cải thiện và tối ưu, Trong đó Nhật là những nước đi đầu trong nền công nghiệp xanh này, các hãng xe ở Nhật đều đã sản xuất những chiếc xe nâng điện đưa ra thương mại hóa trên thị trường từ rất lâu, đặc biệt có những hãng xe nâng chỉ sản xuất xe nâng điện thay vì tất cả các dòng xe nâng đó là hãng Nichiyu.
- Lợi thế của dòng xe này nó là hiện tại và tương lai của xã hội, nó gắn liền với nền công nghiệp xanh, tuần hoàn và đáp ứng được các công năng nâng hạ và dần thay thế thế mạnh của dòng xe động cơ đốt trong đang có. Chúng có rất nhiều những ưu điểm nổi trội mà trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đề cập đến để quý khách có ý định mua xe nâng có thể tham khảo và cân nhắc cho sự lựa chọn của mình.
- Nói tóm lại: Xe nâng điện là một dạng xe nâng hàng sử dụng nhiên liệu là điện cung cấp năng lượng cho các động cơ điện dạng xoay chiều để thực hiện các chức năng nâng hạ của các cơ cấu chấp hành thông qua sự điều khiển của người sử dụng, chúng có khả năng thực hiện đồng thời các chức năng và mang tính tự động hoàn toàn, nó khác với dòng xe nâng điện bán tự động.
BÃI XE NÂNG ĐIỆN CŨ
- Địa chỉ bãi xe nâng điện cũ (Hay tổng kho xe nâng cũ) của chúng tôi trải dài từ Bắc vào Nam, trong đó kho lớn nhất đặt ở cụm CN Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội. Nơi tập trung nhiều nhất các hãng xe nâng, các đại lý xe nâng cũng như máy công trình như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy cày, cần cẩu, xe nâng cũ, xe nâng mới, xe nâng thanh lý hay cả các hãng xe nâng đến từ Hàn Quốc cũng như Trung Quốc. Và đây cũng là nơi cung cấp hầu như tất cả các dịch vụ về xe nâng, thiết bị xe nâng cũng như sửa chữa xe nâng,…Nó như là một khu chợ trời về giới xe nâng và máy công trình.
- Chúng tôi phân phối các sản phẩm đến hầu hết các tỉnh thành như Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Phú Thọ, Thái Bình, Nghệ An, Đà Năng, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh,… và không ngừng mở rộng đại lý phân phối, bảo hành của mình. Là một đơn vị đi tiên phong trong ngành xe nâng nên sản phẩm của chúng tôi ở đâu đều có những dịch vụ đi theo tại đó để đáp ứng những yêu cầu của những khách hàng sử dụng xe nâng ở đấy.
- Bãi xe nâng với da dạng dòng xe, khi xe hạ container từ Nhật về chúng tôi sẽ tiến hành phân loại từng chủng loại theo tải trọng, theo dạng xe cũng như theo hãng xe. Từ đây chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra tổng thể về xe từ đó phân loại tình trạng xe ở mức độ nào rồi xử lý, dọn dẹp và bảo dưỡng. Tiếp đó sẽ lên hồ sơ và yêu cầu đăng kiểm bởi cơ quan đăng kiểm, sau khi đăng kiểm xong xe chúng tôi mới được luân chuyển ra thị trường đến các đại lý cũng như người tiêu dùng trực tiếp. Chính vì vậy, xe chúng tôi luôn đảm bảo về chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam cũng như nhà sản xuất, được phép lưu hành trên toàn quốc với giấy tờ đi theo xe đầy đủ như: Kiểm đỏ (Đăng kiểm một lần), Nguồn gốc (CO), Hải quan, hợp đồng kinh tế, hóa đơn thuế VAT, phiếu xuất kho, biên bản bàn giao, phiếu nghiệm thu, phiếu bảo hành.
- Quý khách quan tâm đến xe xin hãy liên hệ với chúng tôi:
- Công ty Xe nâng SAMNON Việt Nam
- Địa chỉ tổng kho: Cụm CN Kiêu Kỵ, Gia Lâm, Hà Nội
- Số điện thoại: 0973766284 / 02436225216
- Email: theanh.sn@gmail.com
ƯU NHƯỢC ĐIỂM XE NÂNG ĐIỆN
Khi nói đến xe nâng điện chúng ta thường hay có quan niệm xe nâng điện yếu, hay hỏng vặt và rất sợ việc thay bình ắc quy sẽ bị đắt. Đó là những tư tưởng cực kỳ sai lầm bởi đó là cảm nhận ban đầu khi chúng ta chưa tìm hiểu nhiều về xe nâng điện cũng chưa từng trải nghiệm về chúng. Nếu nói về lịch sử hình thành xe nâng điện thì nó đã trải qua gần 50 năm sản xuất và phát triển bởi những nước tiên tiến nhất trên thế giới, công nghệ hình thành nên xe nâng điện đến thời điểm này được coi như là những công nghệ chọn lọc, tiên tiến nhất để đưa ra chiếc xe chất lượng nhất.
Về chất lượng xe: Chúng ta sợ hỏng, đúng là sản phẩm nào, máy móc nào trong quá trình sử dụng cũng xe bị tiêu hao và hết tuổi thọ, nhưng để đánh giá thì xe nâng điện có tỷ lệ hỏng hóc ít hơn nhiều so với các dòng xe nâng động cơ đốt trong bởi đại đa số các chuyển động của xe nâng điện là không có, trong khi động cơ xe nâng xăng chuyển động thường xuyên, chịu mức nhiệt rất lớn, độ mài mòn cũng như hở zoăng phớt là có nhiều hơn, như vậy xe nâng động cơ đốt trong sẽ có tỷ lệ hỏng vặt cao hơn khá nhiều.
Về Độ khỏe hay yếu: Chúng ta cứ nhìn trên thực tế, những sản phẩm siêu trường siêu trọng hiện tại đang là những cỗ máy chạy bằng điện, ví dụ như Tàu điện, nó là một cỗ máy với tải rất lớn, nó lên đến vài trăm tấn nhưng vẫn hoạt động và tải hàng hóa một cách trơn tru và rất khỏe, hoặc như những chiếc xe Bus điện đang lưu hành trên đường thay vì những chiếc xe Bus dầu, chúng cũng đáp ứng được mục đích công việc một cách rất tốt. Có lẽ vì chúng không tạo ra tiếng ồn lớn, chúng ta có cảm giác trong suy nghĩ là chúng yếu. Xe nâng 2.5 tấn theo thiết kế thì xe nâng điện, xăng hay dầu chúng cũng đều đáp ứng được mức nâng tải như niêm yết, chúng không hề yếu hay khỏe hơn nhau ở điểm nào.
Tiếp theo về chi phí Ắc quy sẽ đắt khi thay: Đúng là một hệ thống ắc quy để phải thay cho chiếc xe nâng là đắt, chúng hỏng thì sẽ phải thay thế mới với giá thành từ vài chục triệu đến hơn 100 triệu, tuy nhiên tuổi thọ của bình cũng được 5 đến 7 năm thậm trí 10 năm nếu chúng ta dùng đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Nếu so sánh vòng đời trung bình của một chiếc xe nâng điện với xe nâng dầu, sau 5 năm chúng ta phải thay bình ắc quy mới thì theo tính toán cũng như thực tế ghi nhận, chúng tôi nhận thấy với chi phí nhiên liệu sử dụng thì một chiếc xe nâng dầu sau 5 năm sử dụng thì lượng chi phí nhiên liệu tiết kiệm được có thể mua cho từ 2 đến 3 bộ ắc quy mới. Đó là một lợi thế rõ ràng, tiết kiệm hơn và lợi ích kinh tế cao hơn rất nhiều lần mà đôi khi chúng ta không nhận ra. Dưới đây chúng tôi xin đưa ra một bảng so sánh về mức tiêu thụ nhiên liệu giữa các dòng xe này một cách sơ bộ để quý khách tham khảo.
| Tải nâng | Chi phí nhiên liệu 1 năm (Làm việc 4 tiếng /ngày) VNĐ | |||
| Xe nâng dầu | Xe nâng xăng | Xe nâng điện | Ghi chú | |
| Dưới 1.8 tấn | 70 triệu | 105 triệu | 15 triệu | |
| 2.5 đến 3 tấn | 85 triệu | 120 triệu | 16 triệu | Xe FE25/30 |
| 20 triệu | Xe FB25-12 (72V) | |||
| 17 triệu | Xe FB25EX-11 (48V) | |||
| 32 triệu | Xe FB25EXG-11 (48V) | |||
Nhìn vào bảng thống kê trên, chỉ áp dụng cho trường hợp mỗi ngày làm việc 4 tiếng liên tục giữa ba dòng xe nâng cộng với trạng thái của những chiếc xe cơ bản nhất, tải nâng thông dụng nhất đến 3 tấn chúng ta có thể dễ dàng nhận ra, với 1 năm làm việc chúng ta đã tiết kiện được trên dưới một nửa chi phí để mua được mojtoj chiếc bình ắc quy mới, như vậy nếu tuổi thọ nhanh nhất là 5 năm chúng ta hoàn toàn có thể mua được từ 2 đến 3 bộ bình ắc quy mới để sử dụng cho xe. Mà khi đã thay bình ắc quy mới thì chất lượng xe cũng gần tương đương như một chiếc xe nâng mới trong khi nó lên đến hơn 700 triệu mỗi chiếc. Đó là lợi ích kinh tế cực kỳ lớn mà chúng ta hiểu, sử dụng rồi thì sẽ nhận ra và không muốn sử dụng sang dòng xe nâng động cơ đốt trong nữa.
ƯU ĐIỂM XE NÂNG ĐIỆN
- Xe nâng điện cũ giá rất rẻ so với xe nâng điện mới, chỉ bằng 1/4 đến 1/5 giá thành của chiếc xe nâng mới.
- Luôn sẵn có trên thị trường nên chúng ta có thể mua bất kỳ thời điểm nào, không như xe nâng mới chúng ta phải đặt hàng ít nhất 4 tháng.
- Linh phụ kiện thay thế, sửa chữa luôn sẵn có bởi dòng xe nâng điện đã được dùng ở thị trường rất lâu và rất thông dụng ở Việt Nam.
- Nhỏ gọn, có thể luồn lách di chuyển được ở nhiều không gian chặt hẹp.
- Sạch, không có khói bụi cũng như tiếng ồn, đây là yếu tố cực kỳ quan trọng để là xu hướng sử dụng trong tương lai.
- Bảo dưỡng đơn giản hơn rất nhiều so với dòng xe nâng động cơ đốt trong, vật tư bảo dưỡng cũng ít hơn, đỡ chi phí bảo dưỡng hơn.
- Lành xe và rất ít hỏng vặt do ít chuyển động cơ cấu cơ khí.
- Tiết kiệm nhiên liệu sử dụng, như phía trên chúng tôi đã phân tích và có bảng tổng hợp quý khách quan tâm có thể tham khảo.
- Có nhiều hãng xe, nhiều đời xe để lựa chọn, và đặc biệt có nhiều xe đời cao với những công nghệ mới nhất.
- Có nhiều lựa chọn về ắc quy như ắc quy nước, ắc quy khô, pin lithium hoặc ắc quy tự chế trong nước.
- Giá xe nâng điện cũ rẻ hơn nhiều so với xe nâng dầu, tương đương giá chiếc xe nâng xăng. Tiết kiệm đầu tư ban đầu cho chúng ta, phù hợp với những doanh nghiệp dùng ít, vừa và nhỏ hoặc đơn vị cá nhân mới khởi nghiệp.
NHƯỢC ĐIỂM XE NÂNG ĐIỆN
- Mỗi lần hỏng bình ắc quy hoặc cần thay thế thì giá thành cần bỏ ra một lúc sẽ nhiều, nhưng như chúng tôi nói ở trên, đó là mức tiết kiệm nhiên liệu mà chúng sẽ hoàn toàn đáp ứng hơn phần đầu tư đó trong chu kỳ vòng đời của một bộ bình điện xe nâng.
- Không thể sử dụng được liên tục, ví dụ mình cần làm việc 3 ca liên tục lên đến 16 tiếng mỗi ngày thì việc dùng 1 chiếc xe nâng điện là không đủ, chúng ta phải dùng đến 2 hoặc thậm chí 3 chiếc xe cho cùng một nhu cầu công việc trong nhiều ca đó. Bởi xe nâng điện cần có thời gian sạc ít nhất là 3 đến 5 tiếng mỗi lần sạc mới đầy.
- Không có tải tải lớn như dòng xe nâng dầu, ví dụ hiện tại trên thị trường chưa có những chiếc xe nâng điện lớn hơn 5 tấn, nhưng tương lai các hãng sẽ thiết kế những dòng xe tải nặng và siêu trường này thay cho các xe nâng dầu
- Hạn chế làm việc ở trời mưa. Một số dòng xe FB là không sử dụng được ở trời mưa bởi nước ngấm vào board mạch sẽ gây hỏng, có lẽ yếu điểm này sẽ được các hãng xe cải thiện trong thời gian tới.
- Không linh động để đưa xe nâng điện đến những nơi vùng xa, vùng sâu làm việc như ở nơi hoang vắng không có điện, và hạn chế vận chuyển xe nâng điện đi nơi khác để làm việc một cách thường xuyên bởi chúng cần nguồn sạc đặc chủng là điện 200V ba pha mà không phải ở nơi nào cũng có sẵn.
PHÂN LOẠI XE NÂNG ĐIỆN
Phân loại xe nâng điện có nhiều cách phân loại, ví như phân loại theo hãng sản xuất, phân loại theo tải trọng nâng, phân loại theo nguồn gốc xe, phân loại theo hãng xe hoặc phân loại theo chức năng của xe. Tuy nhiên ở đây chúng tôi đi sâu hơn vào sự phân loại theo loại xe nâng, vì cái này nó chính là yếu tố quan trọng để biết được rằng mình dùng loại xe nâng nào thì sẽ phù hợp nhất với công năng sử dụng cho công việc của mình, còn lại những cách phân loại khác cho ta sự lựa chọn chính về chất lượng xe cũng như độ tin cậy hoặc sự thông thuộc của những dòng xe nào, hoặc đôi khi cũng chỉ vì do sở thích của mình về loại nào. Còn về chất lượng thì tất cả các sản phẩm đến tay quý khách hàng đã trải qua các quy trình kiểm tra nghiêm ngặt theo đúng tiêu chuẩn của hãng bởi các kỹ thuật viên và công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm của công ty chúng tôi.
Với những chiếc xe nâng hàng Nhập khẩu Nhật dù là xe nâng cũ nhưng nó là lựa chọn số một không chỉ thị trường Việt Nam mà cả thị trường các nước Đông Nam Á hoặc trong chính thị trường nội địa Nhật. Với sự đa dạng chủng loại mẫu mã, sự phân loại riêng biệt từng hạng mục, từng chủng loại để từ đó đi sâu nên lên những ưu nhược điểm và thế mạnh của từng loại, từ đó chúng ta có được sự so sánh tốt nhất, có lựa chọn phù hợp nhất, khai thác tối đa công năng sự dụng của xe đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho chủ sở hữu. Ở đây chúng tôi phân loại chỉ nói đến các dòng xe nâng điện Nhật bãi, còn những dòng có nguồn gốc khác chúng tôi không đề cập tới, muốn thêm chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi để có thông tin cụ thể hơn nếu quý khách có nhu cầu về các dòng khác ngoài sự chia sẻ của chúng tôi ở đây.
Phân loại theo loại xe
1. XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI
Xe nâng điện đứng lái hay còn gọi với cái tên khác đó là xe nâng điện Reachtruck, nghe tên chúng ta cũng có thể hình dung ra chúng là có những đặc điểm như nào. Đây là một thiết bị máy móc hỗ trợ nâng hạ hàng hóa có khối lượng lớn mà bằng thủ công, con người khó có thể thực hiện được mà không đem lại hiệu quả công việc cao. Xe được cung cấp năng lượng dưới dạng điện năng được lưu trữ ở bình ắc quy (Pin xe nâng) và cung câp đến các động cơ nhằm thực hiện các thao tác điều khiển chức năng của cơ cấu chấp hành của xe. Người điều khiển đó đứng trong ca bin của xe để thao tác.
Xe có kết cấu nhỏ gọn nhất có thể nhằm tiết kiệm diện tích không gian làm việc, mục đích dòng xe nâng này sản xuất đưa ra thị trường là đáp ứng nhu cầu nâng hạ hàng hóa ở những nơi có không gian chặt hẹp, đường di chuyển của xe nhỏ và nâng hàng hóa lên các giá kệ trên cao.
Người vận hành đứng trong cabin của xe và được bảo vệ an toàn, tuy nhiên như chúng ta cũng biết, khi đứng làm việc trong một khoảng thời gian dài thì sẽ gây ra mỏi mệt, nó không phù hợp để làm việc ở thời gian dài như dòng xe nâng ngồi lái. Đồng thời người vận hàng luôn phải ngước nhìn lên cao để theo dõi quá trình nâng hạ làm mỏi cổ thường xuyên. Chính vì vậy, để làm việc liên tục thì chúng ta cần phải đổi ca giữa các công nhân để tránh sự mệt mỏi cũng như mỏi cổ gây tâm lý ảnh hưởng đến an toàn khi vận hành xe.
Gầm xe thấp, có độ thoáng gầm xe đạt 100mm do đó chúng được làm việc ở nơi có bền mặt nền bằng phẳng, độ dốc ít. Hơn thế nữa, kích thước xe gọn nhỏ nên chúng ta trong quá trình nâng hàng cần lưu ý đến yếu tố an toàn, không nâng hàng lên quá cao dễ gây lật xe nếu kiện hàng có khối lượng lớn hoặc bằng tải niêm yết, nếu nâng lên cao thì tải nâng phải giảm, lên trên 3m thì tải nâng nên giảm đi một nửa so với niêm yết của xe.
Trên thị trường hiện nay có nhiều hãng sản xuất dòng xe này, từ các công ty Nhật, Hàn, Trung Quốc hoặc các nước Châu Âu, bởi nhu cầu nâng hàng lên cao ở những kho hàng hẹp và rất cần thiết và ngành công nghiệp Logictis hiện đang phát triển rất rầm rộ và là một nhu cầu thiết yêu của các nên kinh tế, chúng đáp ứng được một không gian nhỏ hẹp nhằm tiết kiệm diện tích kho bãi nhất có thể, giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả sử dụng.
Trong ngành xe nâng điện đứng lái còn có dòng xe nâng dạng BT, nó là biến cải của dòng đứng lái, hoặc xe nâng điện Mini, xe nâng điện bán tự động hoặc xe nâng điện Reach truck đều có cấu tạo thiết kế với một mục đích nhất định, chúng đều là các dòng xe đáp ứng nhu cầu làm việc không gian hẹp, nâng hàng lên cao, xếp dỡ hàng ở các giá kệ cũng như di chuyển ở nơi có nền bằng phẳng, năng lượng cung cấp cho xe là năng lượng điện, đáp ứng độ sạch, an toàn và đặc biệt hơn là thân thiện môi trường. Đôi khi ở môi trường ẩm thấp, kho bảo quản đông lạnh chúng ta cũng bắt buộc phải dùng đến một chiếc xe nâng điện, dòng xe này với thiết kế đặc biệt sẽ giúp chúng ta làm việc được ở những môi trường khắc nghiệt như vậy.
Trong thiết kế xe nâng điện đứng lái thì về cơ bản nguyên tắc thiết kế là giống nhau giữa các hãng, tuy nhiên về kích thước theo catalgue thì từng hãng sẽ đưa ra một tiêu chuẩn quy định khác nhau, về màu sắc cũng như hình dáng chi tiết cũng được đặc trưng theo từng hãng. Hơn thế nữa, nếu về bí quyết công nghệ thì một số hãng có những ưu điểm vượt trội hơn ví như các hãng Mitsubishi, Sumitomo hoặc Nichiyu thì dòng khởi động của xe sẽ nhỏ hơn rất nhiều so với dòng khởi động của xe Komatsu, đó là một đặc điểm để giúp độ bền của ắc quy sẽ tốt. Cơ bản là như vậy, còn những đặc trưng khác đó là nền tảng công nghệ của từng hãng, mà khi sử dụng xe chúng ta sẽ có được những cảm nhận nhất định về độ thoải mái cũng như công năng của xe. Xe nâng Komatsu thì hầu hết bây giờ việc gia bình ắc quy là tự động, tuy nhiên một số hãng khác như Nichiyu, Mitsubishi, Toyota thì việc ra bình vẫn cần phải giá đỡ và gia bình thủ công.
BÁNH XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI
- Xe nâng điện đứng lái thiết kế với 5 bánh xe trong đó có một bánh chủ động (Truyền động) đồng thời cũng là bánh lái là bánh lớn nhất, có thể quay được 180 độ để giúp cho bán kinh vòng cua của xe được nhỏ nhất, hai bánh cân bằng ở hai bên của bánh lái, hai bánh tải ở hai tải đỡ của xe. Tất cả 5 bánh này được bố trí cân đối giúp xe đảm bảo cân bằng nhất khi nâng hàng nặng và di chuyển. Đồng thời 5 bánh nằm hết trong bề rộng của xe phía mép ngoài cũng để xe không bị vướng khi di chuyển.
- Với 100% các xe xuất xưởng từ nhà sản xuất thì các bánh đều là bánh cao su đặc, hơn thế nữa các bánh này có độ bền cao, độ ma sát nền đường tốt và đặc biệt là không để lại vết bánh xe trong quá trình di chuyển, làm cho các không gian môi trường sạch như các nhà máy thực phẩm, linh kiện điện tử không làm bẩn bền mặt nền xưởng. Tuy nhiên, nếu bánh xe đã được thanh thế thì chúng ta thường sẽ thay thế bởi bánh xe PU cứng có độ đàn hồi cao, dòng bánh này sẽ rẻ hơn và sẵn có trên thị trường, chúng cũng đáp ứng được nhu cầu tiêu chuẩn trên 90% so với những bánh xe cao su nguyên bản theo xe.
- Như ta đã biết, bánh xe này là một trong những hạng mục tiêu hao của xe, chúng sẽ được thay thế sau một chu kỳ sử dụng nhất định do lâu ngày bánh sẽ bị mòn, vỡ hoặc nứt đặc biệt là bánh lái (Bánh chủ động) sẽ có thời gian mòn nhanh hơn cả và chu kỹ thay thế trước tiên. Việc thay thế này cũng rất đơn giản, chúng ta có thể mua sẽ để spare một số loại bánh, khi cần thay chỉ việc tháo bánh cũ và đem ra hiệu lốp xe họ sẽ ép lại bánh vào lazang cho chúng ta một cách nhanh chóng.
- Bảng giá bánh xe nâng điện đứng lái các loại tham khảo như dưới đây, chúng tôi sẽ cập nhật liên tục để quý khách hàng quan tâm có thể cập nhật giá mới nhất theo từng thời điểm.
| STT | Loại bánh | Thông số | Đơn giá/chiếc (Triệu VNĐ) | |
| Bánh mới | Bánh bọc PU | |||
| 1 | Bánh lái | 330*145*180 | 3.861 | 3.25 |
| 2 | 330*145*194 | 3.861 | 1.95 | |
| 3 | 330*145*199 | 3.861 | 3.25 | |
| 4 | 330*145*203.2 | 3.861 | 3.25 | |
| 5 | 360*180*220 | 4.8906 | 3.9806 | |
| 6 | 360*165*220 | 4.8438 | 3.9806 | |
| 7 | 380*145*240 | 4.8906 | 3.9806 | |
| 8 | 380*165*246 | 4.8906 | 3.9806 | |
| 9 | 394*152*253 | 4.8906 | 3.9806 | |
| 10 | 280*135*144.7 | 3.6036 | 2.99 | |
| 1 | Bánh tải | 254*120*190 | 1.9305 | 1.17 |
| 2 | 254*114*180 | 1.9305 | 1.17 | |
| 3 | 254*120*158 | 2.0592 | 1.3 | |
| 4 | 254*102*158 | 1.9305 | 1.17 | |
| 5 | 254*120*169 | 2.0592 | 1.3 | |
| 6 | 254*102*169 | 1.9305 | 1.17 | |
| 7 | 267*127*165 | 2.1879 | 1.625 | |
| 8 | 267*114*180 | 2.3166 | 1.755 | |
| 9 | 267*135*180 | 2.3166 | 1.755 | |
| 1 | Bánh cân bằng | 204*76 | 1.9305 | 1.3 |
| 2 | 180*75 | 1.5444 | 1.17 | |
| 3 | 178*73 | 1.2285 | 0.715 | |
| 4 | 150*80 | 1.027 | 0.52 | |
| 5 | 127*90 | 0.897 | 0.52 | |
BÌNH ĐIỆN XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI
- Chúng ta cũng đã biết, bình điện xe nâng nó là một bộ phận cực kỳ quan trọng cho cả một chiếc xe. Bình là nơi lưu trữ cũng như cung cấp điện cho các động cơ xe để thực hiện các chuyển động chức năng của xe, thời gian dùng được lâu hay nhanh sau mỗi lần sạc là trọng điểm mà chúng ta cần quan tâm, thời gian sử dụng của bình giảm dần theo thời gian, nó phụ thuộc vào số lần sạc đầy xả sâu của bình, thời gian bình đã sử dụng. Chính vì điều đó mà chúng ta dựa vào những yếu tố này để đánh giá bình ắc quy của mình còn tuổi thọ bao lâu, chất lượng còn đạt được bao nhiêu phần trăm sử dụng.
- Có nhiều loại bình điện nhưng chúng tôi chỉ nói đến bình ắc quy chì axit (Dạng nước) là bình điện dùng nhiều nhất cho xe nâng điện đứng lái như thế này, 100% hãng sản xuất khi xuất xưởng đều dùng loại bình này, nếu chúng ta thay sang bình khác là do chúng ta tự thay chứ không phải từ nhà sản xuất. Điều đó chứng tỏ rằng bình chì axit (Bình nước) đã được khảng định chất lượng, tính ổn định, an toàn bởi chính hãng sản xuất mà hiện tại chưa thể thay thế được.
- Theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất thì bình điện có thời gian sạc tối đa là 6 đến 8 tiếng sẽ đầy, và thời gian sử dụng ở trạng thái tải nặng, sạc đầy xả sâu là 5 đến 6 tiếng. Tuy nhiên thông thường theo thống kế và cũng như tính toàn thì thời gian sử dụng, công suất sử dụng xe của chúng ta chỉ đạt hiệu suất là 50 đến 60%, do đó chúng ta có thể dùng được xe trong vòng 1 ca làm việc nếu mỗi lần sạc đầy. Điều này là phù hợp và đáp ứng với thời gian của đại đa số các nhà máy chia ca kíp cho công nhân. Nếu chúng ta có cường độ làm việc thấp hơn nữa thì thực tế thời gian sử dụng sẽ kéo dài hơn nhiều nữa.
- Về dung lượng bình điện, với dòng xe nâng điện đứng lái thông thường sẽ dùng ở hai trạng thái đung lượng đó là 201Ah và 280Ah cho dòng xe nâng 1 tấn 1.3 tấn, 1.4 tấn, 1.5 tấn và 1.8 tấn. Tuy nhiên cũng nhiều loại xe chúng ta sẽ có những tiêu chuẩn dung lượng bình ít dùng hơn, tùy trường hợp mà chúng ta lựa chọn. Với bình dung lượng lớn thì thời gian sử dụng xe mỗi lần sạc sẽ nhiều hơn (Nó ví như một bể nước, nếu bể nước chứa được dung lượng lớn, thì thời gian xả sẽ lâu nếu cùng một dòng xả như nhau), Tuy nhiên với những bình phi tiêu chuẩn sẽ hiếm có trên thị trường, đôi khi sẽ bất tiện cho việc thay thế, sửa chữa sau này nếu có sự cố cần thiết. Điện áp thông thường cho bình là điện 48V, đôi khi những chiếc xe tải nhỏ như 0.9 tấn, 1 tấn, 1.3 tấn thì có thể có những chiếc xe có điện áp bình là 24V (Đặc biệt là ở dòng xe nâng điện Nichiyu đứng lái)
- Giá thành của bình điện xe nâng nếu loại cũ (Còn trên 80%) thì nằm trong khoảng từ 25 đến 25 triệu, nếu với loại bình mới chính hãng của Nhật hoặc Hàn Quốc thì giá giao động từ 45 đến 65 triệu tùy từng loại dung lượng cũng như hãng. Bình được bảo hành ít nhất 6 tháng với bình cũ và 1 năm đối với bình mới. Tất cả đều có nguồn gốc xuất sứ, giấy tờ kèm theo và hóa đơn đầy đủ. Chi tiết hơn chúng ta có thể tham khảo ở chuyên mục Ắc quy xe nâng điện
THÁP XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI
- Tháp xe nâng điện đứng lái cũng là một trong những hạng mục mà chúng ta cũng rất hay quan tâm, sở dĩ như vậy do nó ảnh hưởng trực tiếp đến công năng sử dụng của chúng ta. Chúng ta cần nâng hàng cao lên bao nhiêu tối đa thì ít nhất cũng phải chọn tháp nâng nâng được hàng tối đa đạt mục đích đó, hoặc ngược lại nếu làm trong không gian hẹp, trần thấp hoặc luồn lách qua cửa có chiều cao thấp thì ta lại phải tính toán lựa chọn xe có tháp đạt yêu cầu độ thấp như vậy, điều đó là rất cần thiết tránh để trường hợp mua về mà không phù hợp để sử dụng.
- Với dòng xe nâng điện đứng lái có các chiều cao tháp tiêu chuẩn như sau: 3.0 mét (Số lượng nhiều nhất và tiêu chuẩn nhất, đáp ứng tải nâng tối đa theo niêm yết sản xuất), 3.3 mét, 3.5 mét, 3.7 mét hoặc 4 mét (Khá được ưa chuộng, không làm giảm tải nhiều), 4.3 mét, 4.5 mét, 5 mét, 5.5 mét hoặc 6 mét,… thì đây là những chiếc tháp nâng khá đặc biệt, sử dụng chúng sẽ làm giảm tải khá nhiêu theo tải nâng của xe niêm yết, và loại nâng cao như này có hai dạng là 2 ty 2 lao hoặc 3 ty 3 lao. Chúng sẽ giúp chúng ta nâng hàng hóa nhẹ lên những độ cao mong muốn.
- Với xe nâng điện đứng lái thì chiều cao tháp nâng là cực kỳ quan trọng, giá thành đắt hay rẻ nằm ở phần nhiều tháp nâng này đối với những chiếc xe cũ, sở dĩ như vậy là bởi ngoài chiều cao tiêu chuẩn như chúng ta nói ở trên thì những đơn vị cá nhân cần những tháp phi tiêu chuẩn cao hơn 5 mét thì giá nó cao hơn rất nhiều, có những xe tháp này có thể nâng lên đến 12 mét, nó thuộc họ của các dòng xe nâng điện BT xuất sứ từ Châu Âu. Vì vậy, để phù hợp với giá thành và cắt giảm chi phí đầu từ nhất chúng ta cần định lượng mức nâng tối đa chúng ta có thể dùng đến để chọn loại xe có tháp nâng bao nhiêu là đáp ứng được, tránh lãng phí khi đầu tư nhưng không khai thác hết khả năng của chúng đem lại.
- Việc tháp nâng này có thể thay thế được một cách rất dễ dàng, khi cùng đời xe, cùng tải trọng nâng (Đôi khi khác cả tải trọng nâng) và cùng hãng xe thì chúng ta có thể hoán đổi tháp này cho tháp kia để lắp từ xe này sang xe kia theo nhu cầu, sở dĩ như vậy bởi các hãng luôn sản xuất những part tiêu chuẩn để có thể lắp lẫn được cho nhau, thuận tiện trong việc lắp ráp, sửa chữa cũng như thay thế trong quá trình sử dụng xe của khách hàng. Quý khách cần thay, cần đổi tháp như nào chỉ cần cho chúng tôi biết thông tin mục đích mình sử dụng, xe mình đang sử dụng, chúng tôi sẽ cung cấp những tháp xe mà có thể đáp ứng được những điều đó, đồng thời chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ đổi tháp, thu mua tháp xe hoặc lắp đặt sửa chữa tháp xe nâng theo yêu cầu.
- Đối với dòng xe nâng điện đứng lái Komatsu thì các tháp của đời xe -14 và đời -15, -25 của các xe 1.5 tấn, 1.8 tấn, 1.4 tấn, 1.3 tấn và 1 tấn, 0.9 tấn là có thể lắp lẫn cho nhau. Chúng có bề rộng bằng nhau, chiều cao tháp và loại tháp to chúng ta lựa chọn, chính vì bề rộng háng tháp như nhau nên khi lắp vào chúng hoàn toàn phù hợp với nhau.
- Đối với các xe của dòng Mitsubishi, Sumitomo, TCM, Toyota hoặc Nichiyu chúng cũng tương tự như vậy. Chúng lắp lẫn cho nhau với những đời gần nhau và cùng dải tải trọng nâng.
- Kết cấu của tháp rất vững chắc, chịu được tải lớn, bền và sự ổn định cao. Khi nâng lên cao chúng ít bị rung lắc, tuy nhiên nếu nâng hàng lên cao quá 3m chúng ta cần đặc biệt chú ý hơn về độ thăng bằng của kiện hàng, sự an toàn của quá trình nâng hàng. Khi xe đứng ổn định tại một vị trí thì mới nâng, không được để xe ở nơi có mặt bằng không ổn định hoặc dốc, đặc biệt không vừa nâng hoặc hạ hàng vừa di chuyển xe hoặc thực hiện các tháo tác khác.
CÀNG XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI
- Càng xe nâng là gì, chúng tôi đã có bài giới thiệu ở chuyên mục: Xe nâng cũ – Bài viết về càng xe nâng
- Chúng ta có thể phân biệt các loại càng như:
- Càng ống: Là càng đút vào trục của giá xe, chúng có dạng ống và áp dụng hầu hết cho các dòng xe nâng điện đứng lái của các hãng như chúng ta nói đến ở đây, đôi khi còn áp dụng cho những xe ngồi lái dạng động cơ đốt trong loại tải trọng nâng có chức năng dịch càng, tuy nhiên chiều cao của háng càng thì phụ thuộc vào từng tải trọng nâng cũng như hãng xe, nhưng theo kinh nghiệm và catalogue của nhà sản xuất thì chúng hầu như được lắp chung cho nhau được một cách dễ dàng, việc tháo ra lắp vào cũng tương đối dễ dàng, chúng ta chỉ việc tháo ốc hãn từ hai đầu của giá hàng là có thể đưa ra hoặc lắp vào loại càng này được, người sử dụng cũng dễ dàng thay thế không nhất thiết cần phải thợ kỹ thuật về xe.
- Càng ngàm: Loại này thường áp dụng cho các dạng xe ngồi lái, đôi khi cũng được áp dụng cho những chiếc xe dạng đứng lái. Ưu điểm của loại càng này là việc lắp ra thao vào rất dễ dàng và nhanh chóng, không cần đồ đặc hoặc thiết bị hỗ trợ, Tuy nhiên độ rơ của càng sẽ nhiều hơn, nhất là trong trường hợp lắp cho xe có dạng mâm xoay thì cúng sẽ bị trượt, rơ khi xoay mâm đến 360 độ. Việc lắp lẫn cũng dễ dàng khi chúng ta đo đúng chiều cao của ngàm càng với giá, cùng đời xe hạng tải trọng của xe cũng như hãng xe là đạt yêu cầu. Chúng tôi cung cấp dịch vụ lắp đặt, đổi các, bán buôn bán lẻ các dạng càng xe nâng cho quý khách hàng có nhu cầu bất kỳ loại nào, chỉ việc cung cấp cho chúng tôi yêu cầu chúng tôi sẽ tự vấn sự lựa chọn phù hợp nhất cho chúng ta.
- Về chiều dài càng nâng chúng được thiết kế và chế tạo theo tiêu chuẩn. Thông thường tiêu chuẩn nó phụ thuộc vào tải nâng của xe chịu đựng được theo thiết kế và nó nằm trong giới hạn 1.0 mét để đáp ứng nâng hạ hàng những kiện hàng theo tiêu chuẩn Pallet là 1.0m x 1.0 m hoặc 1.2m x 1.2m. Tuy nhiên cũng tùy từng loại mà ta có nhu cầu dùng càng dài hơn hoặc ngắn hơn, với càng dài quá sẽ gây vướng trong quá trình di chuyển và bị hạ tải, càng ngắn quá sẽ không ôm được hết kiện hàng sẽ gây ra lật đổ hàng hóa, do đó chúng ta nên tính toán sao cho phù hợp nhất với kích thước kiện hàng của mình để chọn loại càng nào cho hợp lý, hoặc chúng ta có thể dùng càng nối phụ kéo dài để linh động trọng việc tháo ra lắp vào, nếu cần nâng kiện hàng kích thước lớn thì lắp càng nối phụ và ngược lại để tránh vị vướng trong quá trình hoạt động.
- Tiêu chuẩn sẵn có chiều dài càng áp dụng cho xe nâng điện đứng lái trên thị trường đang có là 0.8 mét, 0.9 mét, 1.0 mét, 1.1 mét, 1.2 mét, 1.4 mét và 1.5 mét,…Đôi khi có lúc chúng ta sẽ có những càng dài hơn nhưng hiếm sử dụng và ít khi đi theo xe. Quý khách khi mua xe nâng cũng cần chú ý đến chiều dài càng nâng để không bị nhỡ trong công việc của mình.
- Về giá bán càng xe nâng điện đứng lái: Chúng ta có hai loại càng là càng Nhật bãi và càng Trung Quốc (Dạng càng mới), giá bán tính theo chiều dài càng, và càng đó là dạng đặc biệt hay không. Tuy nhiên giá tham khảo thường giao động từ 1.2 triệu mỗi mét dài đối với những dòng xe nâng điện 0.9 tấn đến 1.8 tấn. Chi tiết hơn quý khách quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số: 0973766284
2. XE NÂNG ĐIỆN ĐỨNG LÁI 3 CHIỀU
- Xe nâng điện đứng lái 3 chiều hay còn gọi là xe nâng điện đứng lái 3D, đây là một dòng biến thể cải tiến của dòng xe nâng điện đứng lái với mục đích là làm việc được ở nơi mà có diện dích di chuyển hoạt động nhỏ hơn cả xe nâng điện đứng lái thông thường. Ví dụ, khi chúng ta di chuyển trong một lối đi hẹp chỉ vừa chiều rộng của xe mà lại nâng hạ hàng hóa ở các giá kệ ở hai bên cạnh của xe, lúc này với chức năng điều khiển giá nâng dạng 3D vẫn cho chúng ta nâng hạ bốc xếp được hàng đó mà không phải xoay xe.
- Với chiều rộng thiết kế của dạng xe nâng điện đứng lái thông thường là từ 0.9 mét, 1.1 mét, 1.2 mét với xe nâng từ 0.9 tấn đến 2.5 tấn, như vậy lối đi sẽ tối thiểu là 1.3 mét thì xe có thể di chuyển được vào lối đi đó. Chiều dài cơ sở của xe thường là 1.7 mét, nếu tính cả càng nâng thì chiều dài nó nhỏ nhất là 2.2 mét, như vậy lối di chuyển ít nhất phải có bề rộng là 2.3 mét thì xe nâng điện đứng lái thông thường mới có thể là việc được ở địa điểm đó, như vậy sẽ tăng kích thước lối đi lên gấp đôi sẽ gây lãng phí cho không gian đó, tuy nhiên với xe nâng điện 3 chiều sẽ giải quyết vấn đề đó, cho chúng ta tiết kiệm nhất khoảng không gian trống, tiết kiệm chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng và tăng sự cạnh tranh cho chúng ta. Đây là một bài toàn rất phù hợp với những kho hàng, nhà máy đặt ở nơi đất chặt người đông và đắt đỏ như các thành phố lớn.
- Để điều khiển dòng xe này sẽ cần nhiều tay trang điều khiển hơn, chúng ta có ít nhất là 5 tay trang để điều khiển các chức năng như Nâng hạ, Ra vào tháp nâng, Nghiêng ngả càng nâng, Xoay càng nâng 90 độ và tay trang điểu khiển di chuyển của xe, tuy nhiên nếu ta cần thêm các chức năng tối ưu hơn để dễ dàng lựa hàng như chức năng dịch giá thì thêm 1 tay trang nữa. Việc lắp đặt những chức năng này sẽ khá là phức tạp so với những xe thông thường, bởi chế độ điều khiển sẽ phức tạp hơn, mở van điều khiển cũng như tín hiệu điện để điều khiển các cơ cấu chấp hành một cách nhịp nhàng.
- Loại này trên thị trường khá ít dùng ở thời điểm hiện tại, tuy nhiên xu hướng sau này chúng ta luôn có nhu cầu cùng một sản phẩm nhưng tích hợp nhiều công dụng, nhiều tính năng tối ưu (3 trong 1) để giúp cho chúng ta thuận tiện hơn. Nếu quý khách có nhu cầu về chức năng này cần lắp cho xe hãy liên hệ với chúng tôi, hoặc cần tư vấn, mua xe 3D này hãy cho chúng tôi biết nhu cầu, với đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chúng tôi sẽ tự vấn và hỗ trợ quý khách với sự tối ưu nhất và giá cả tốt nhất.
- Bảng giá bán xe nâng điện đứng lái 3 chiều thường sẽ đắt hơn khá nhiều so với những dòng thông thường, tuy ít có nhu cầu sử dụng trên thị trường nhưng những trường hợp cần dùng thì lại không thể có. Tuy nhiên với những ưu thế của dòng xe này thì với giá đắt hơn gấp đôi nhưng nó đem lại hiệu quả hơn rất nhiều, đơn cử như chúng có thể giúp chúng ta thu hẹp diện tích làm việc trong nhà kho để tối ưu hóa không gian, giảm giá thành thuê hoặc đầu tư kho nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng. Dòng xe này không phải lúc nào chúng tôi cũng có stock (Tồn kho) nên tùy vào mỗi thời điểm, quý khách hàng quan tâm có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn, báo giá và đưa ra giải pháp tối ưu, tiết kiệm nhất.
3. XE NÂNG ĐIỆN NGỒI LÁI
Nói đến xe nâng điện ngồi lái là chúng ta có thể đã dễ dàng hình dung ra nó là loại như nào. Trước tiên được hiểu đây là chiếc xe nâng, là công cụ để nâng hàng hóa, là một thiết bị nằm trong tổng thể của những giải pháp nâng hạ trong cả lưu trình sản xuất hàng hóa đến tiêu thụ. Chúng được sử dụng bởi động cơ điện, nguồn năng lượng được cấp cho các cơ cấu chấp hàng là điện được tích trữ ở bình ắc quy với tùy dung dượng theo thiết kế của nhà sản xuất. Xe này là một xu thế không thể xoay đổi của xã hội ngày nay và tương lai, nó phù hợp với một mục tiêu môi trường xanh, sạch, thân thiện với thiên nhiên và con người.
Có nhiều hãng xe nâng điện ngồi lái khác nhau và nổi tiếng, được ưa chuộng nhưng đặc biệt nếu nói về độ thông dụng, chất lượng cũng như độ bền thì dòng xe được thiết kế, sản xuất bởi các công ty, công nghệ đến từ Nhật Bản thì chúng ta hoàn toàn an tâm như: KOMATSU, MITSUBISHI, TCM, TOYOTA, SUMITOMO, NICHIYU hoặc NISSAN. Hãng nào cũng đều có những ưu điểm và thế mạnh nổi trội, tuy nhiên sản phẩm đều hướng đến tính chất hữu dụng nhất cũng như chất lượng cao nhất, độ tin cậy tuyệt vời và ngày càng hoàn thiện cũng như cập nhật các công nghệ tốt nhất cho chúng.
Về tải trọng nâng, dòng này sẽ có độ trải đều về tải từ tải nhẹ đến tải trung, tuy nhiên với tải nặng thì khá ít còn tải siêu trường siêu trọng thì hầu như không có. Những phân khúc thuộc tải 1.5 tấn, 2 tấn, 2.5 tấn hoặc 3 tấn là ưa chuộng nhiều nhất bởi chúng phù hợp với đại đa số các môi trường không gian nhà máy kho hàng sạch với thiết kế giá kệ cũng như pallet kiện hàng đã được tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu. Do đó tất cả các thiết kế của xe cũng hướng đến những tiêu chuẩn hóa nghiêm ngặt không những mang tính chất quốc gia mà còn mang tính chất toàn cầu.
(Ảnh xe nâng điện ngồi lái 1.5 tấn)
Quý khách hàng có nhu cầu tìn hiểu về xe nâng điện ngồi lái các hãng, các thể loại tải nâng với hình ảnh, thông tin kỹ thuật, chức năng, đời xe,…và tất cả những thông tin liên quan khác, kể cả giá bán niêm yết của từng loại xe xin hãy xem ở chuyên mục: Xe nâng điện ngồi lái – Giá bán hoặc liên hệ với chúng tôi theo số 0973766284.
BẢNG GIÁ XE NÂNG ĐIỆN CŨ
Như chúng tôi đã để cập ở trên, xe nâng điện cũ của chính hãng và được nhập khẩu nguyên chiếc, từ Nhật về và chưa từng được sử dụng ở Việt Nam thì chất lượng trên 80% nhưng giá thành chỉ bằng 20% của giá xe mới, chính sách về chế độ thì như nhau, vậy tại sao chúng ta lại không tìm hiểu dòng xe nâng điện cũ này coi như một ưu tiên trong đầu tư của chúng ta cho nhà xưởng, cơ sở kinh doanh sản xuất.
Về chi tiết giá thành từng loại chúng ta hãy xe ở chi tiết cho từng xe, tuy nhiên ở đây chúng tôi chỉ đề cập đến bảng giá tham khảo trong khoảng nhất định với những chiếc xe theo tiêu chuẩn nâng hạ cơ bản, dựa vào một vài hãng của Nhật tiêu biểu và ưa dùng nhất ở Việt Nam để định giá, từ đó quý khách có thể ước chừng tầm tài chính và nhu cầu sử dụng của mình để có lựa chọn tốt nhất.
Giá bán xe nâng điện Komatsu cũ
| TT | Loại xe | Năm SX | Giá bán (Triệu vnđ) | Ghi chú |
| 1 | Xe nâng điện cũ 1 tấn | Trước năm 2000 | 60~100 | N/A |
| 2 | Xe nâng điện cũ 1.4 tấn | Trước năm 2000 | 70~110 | N/A |
| 3 | Xe nâng điện cũ 1.5 tấn | Trước năm 2000 | 90~120 | N/A |
| 4 | Xe nâng điện cũ 1.8 tấn | Trước năm 2000 | 100~130 | N/A |
| 5 | Xe nâng điện cũ 2 tấn | Trước năm 2000 | 110~140 | N/A |
| 6 | Xe nâng điện cũ 2.5 tấn | Trước năm 2000 | 130~170 | N/A |
| 7 | Xe nâng điện cũ 3 tấn | Trước năm 2000 | 140~180 | N/A |
| 8 | Xe nâng điện cũ 3.5 tấn | Trước năm 2000 | 150~200 | N/A |
| 9 | Xe nâng điện cũ 4 tấn | Trước năm 2000 | 170 ~220 | N/A |
| 10 | Xe nâng điện cũ 0.9 tấn | 2000 đến 2009 | 70~100 | N/A |
| 11 | Xe nâng điện cũ 1 tấn | 2000 đến 2009 | 80~130 | N/A |
| 12 | Xe nâng điện cũ 1.3 tấn | 2000 đến 2009 | 85~135 | N/A |
| 13 | Xe nâng điện cũ 1.4 tấn | 2000 đến 2009 | 90~140 | N/A |
| 14 | Xe nâng điện cũ 1.5 tấn | 2000 đến 2009 | 95~150 | N/A |
| 15 | Xe nâng điện cũ 1.8 tấn | 2000 đến 2009 | 100~160 | N/A |
| 16 | Xe nâng điện cũ 2 tấn | 2000 đến 2009 | 110~170 | N/A |
| 17 | Xe nâng điện cũ 2.5 tấn | 2000 đến 2009 | 120~190 | N/A |
| 18 | Xe nâng điện cũ 3 tấn | 2000 đến 2009 | 130~210 | N/A |
| 19 | Xe nâng điện cũ 3.5 tấn | 2000 đến 2009 | 140~220 | N/A |
| 20 | Xe nâng điện 0,9 tấn | 2010 đến nay | 80~110 | N/A |
| 21 | Xe nâng điện 1 tấn | 2010 đến nay | 90~130 | N/A |
| 22 | Xe nâng điện 1.3 tấn | 2010 đến nay | 95~150 | N/A |
| 23 | Xe nâng điện 1.4 tấn | 2010 đến nay | 100~170 | N/A |
| 24 | Xe nâng điện 1.5 tấn | 2010 đến nay | 110~200 | N/A |
| 25 | Xe nâng điện 1.8 tấn | 2010 đến nay | 120~230 | N/A |
| 26 | Xe nâng điện 2 tấn | 2010 đến nay | 130~250 | N/A |
| 27 | Xe nâng điện 2.5 tấn | 2010 đến nay | 140~280 | N/A |
| 28 | Xe nâng điện 3 tấn | 2010 đến nay | 150~310 | N/A |
| 29 | Xe nâng điện 3.5 tấn | 2010 đến nay | 155~350 | N/A |
Giá bán xe nâng điện Nichiyu cũ
| TT | Loại xe | Năm SX | Giá bán (Triệu vnđ) | Ghi chú |
| 1 | Xe nâng điện Nichiyu 0.9 tấn | trước 2000 | 55~80 | N/A |
| 2 | Xe nâng điện Nichiyu 1 tấn | trước 2000 | 60~90 | N/A |
| 3 | Xe nâng điện Nichiyu 1.3 tấn | trước 2000 | 65~100 | N/A |
| 4 | Xe nâng điện Nichiyu 1.4 tấn | trước 2000 | 70~110 | N/A |
| 5 | Xe nâng điện Nichiyu 1.5 tấn | trước 2000 | 80~120 | N/A |
| 6 | Xe nâng điện Nichiyu 1.8 tấn | trước 2000 | 90~140 | N/A |
| 7 | Xe nâng điện Nichiyu 2 tấn | trước 2000 | 95~150 | N/A |
| 8 | Xe nâng điện Nichiyu 2.5 tấn | trước 2000 | 100~170 | N/A |
| 9 | Xe nâng điện Nichiyu 3 tấn | trước 2000 | 110~200 | N/A |
| 10 | Xe nâng điện Nichiyu 0.9 tấn | 2000~2009 | 65~90 | N/A |
| 11 | Xe nâng điện Nichiyu 1 tấn | 2000~2009 | 70~95 | N/A |
| 12 | Xe nâng điện Nichiyu 1.3 tấn | 2000~2009 | 75~100 | N/A |
| 13 | Xe nâng điện Nichiyu 1.4 tấn | 2000~2009 | 85~110 | N/A |
| 14 | Xe nâng điện Nichiyu 1.5 tấn | 2000~2009 | 90~115 | N/A |
| 15 | Xe nâng điện Nichiyu 1.8 tấn | 2000~2009 | 100~125 | N/A |
| 16 | Xe nâng điện Nichiyu 2 tấn | 2000~2009 | 105~140 | N/A |
| 17 | Xe nâng điện Nichiyu 2.5 tấn | 2000~2009 | 110~160 | N/A |
| 18 | Xe nâng điện Nichiyu 3 tấn | 2000~2009 | 120~180 | N/A |
| 19 | Xe nâng điện Nichiyu 3.5 tấn | 2000~2009 | 125~200 | N/A |
| 20 | Xe nâng điện Nichiyu 0.9 tấn | 2010~ nay | 75~100 | N/A |
| 21 | Xe nâng điện Nichiyu 1 tấn | 2010~ nay | 80~110 | N/A |
| 22 | Xe nâng điện Nichiyu 1.3 tấn | 2010~ nay | 85~120 | N/A |
| 23 | Xe nâng điện Nichiyu 1.4 tấn | 2010~ nay | 90~155 | N/A |
| 24 | Xe nâng điện Nichiyu 1.5 tấn | 2010~ nay | 100~165 | N/A |
| 25 | Xe nâng điện Nichiyu 1.8 tấn | 2010~ nay | 105~170 | N/A |
| 26 | Xe nâng điện Nichiyu 2 tấn | 2010~ nay | 110~190 | N/A |
| 27 | Xe nâng điện Nichiyu 2.5 tấn | 2010~ nay | 120~220 | N/A |
| 28 | Xe nâng điện Nichiyu 3 tấn | 2010~ nay | 130~250 | N/A |
| 29 | Xe nâng điện Nichiyu 3.5 tấn | 2010~ nay | 150~300 | N/A |
Giá bán xe nâng điện Toyota cũ
Đứng thứ 3 trong dòng xe nâng điện phải nói đến là hãng Toyota, ở Việt Nam dòng này nằm trong Top được tiêu thụ nhiều nhất, đặc biệt là các dòng xe nâng điện cũ, chúng tôi xin niêm yết giá bán như bảng dưới đây để quý khách hàng quan tâm có thể dễ dàng tham khảo mức tài chính.
| TT | Loại xe | Năm SX | Giá bán (Triệu vnđ) | Ghi chú |
| 1 | Xe nâng điện Toyota 0.9 tấn | Trước 2000 | 55~80 | N/A |
| 2 | Xe nâng điện Toyota 1 tấn | Trước 2000 | 60~85 | N/A |
| 3 | Xe nâng điện Toyota 1.3 tấn | Trước 2000 | 70~110 | N/A |
| 4 | Xe nâng điện Toyota 1.4 tấn | Trước 2000 | 75~120 | N/A |
| 5 | Xe nâng điện Toyota 1.5 tấn | Trước 2000 | 80~145 | N/A |
| 6 | Xe nâng điện Toyota 1.8 tấn | Trước 2000 | 90~155 | N/A |
| 7 | Xe nâng điện Toyota 2 tấn | Trước 2000 | 95~165 | N/A |
| 8 | Xe nâng điện Toyota 2.5 tấn | Trước 2000 | 115~180 | N/A |
| 9 | Xe nâng điện Toyota 3 tấn | Trước 2000 | 125~195 | N/A |
| 10 | Xe nâng điện Toyota 0.9 tấn | 2000~2009 | 70~90 | N/A |
| 11 | Xe nâng điện Toyota 1 tấn | 2000~2009 | 75~95 | N/A |
| 12 | Xe nâng điện Toyota 1.3 tấn | 2000~2009 | 80~110 | N/A |
| 13 | Xe nâng điện Toyota 1.4 tấn | 2000~2009 | 85~130 | N/A |
| 14 | Xe nâng điện Toyota 1.5 tấn | 2000~2009 | 90~150 | N/A |
| 15 | Xe nâng điện Toyota 1.8 tấn | 2000~2009 | 100~165 | N/A |
| 16 | Xe nâng điện Toyota 2 tấn | 2000~2009 | 105~175 | N/A |
| 17 | Xe nâng điện Toyota 2.5 tấn | 2000~2009 | 110~200 | N/A |
| 18 | Xe nâng điện Toyota 3 tấn | 2000~2009 | 120~240 | N/A |
| 19 | Xe nâng điện Toyota 3.5 tấn | 2000~2009 | 130~260 | N/A |
| 20 | Xe nâng điện Toyota 0.9 tấn | 2010~ nay | 80~95 | N/A |
| 21 | Xe nâng điện Toyota 1 tấn | 2010~ nay | 85~130 | N/A |
| 22 | Xe nâng điện Toyota 1.3 tấn | 2010~ nay | 90~145 | N/A |
| 23 | Xe nâng điện Toyota 1.4 tấn | 2010~ nay | 100~170 | N/A |
| 24 | Xe nâng điện Toyota 1.5 tấn | 2010~ nay | 105~180 | N/A |
| 25 | Xe nâng điện Toyota 1.8 tấn | 2010~ nay | 115~195 | N/A |
| 26 | Xe nâng điện Toyota 2 tấn | 2010~ nay | 120~210 | N/A |
| 27 | Xe nâng điện Toyota 2.5 tấn | 2010~ nay | 130~260 | N/A |
| 28 | Xe nâng điện Toyota 3 tấn | 2010~ nay | 140~290 | N/A |
| 29 | Xe nâng điện Toyota 3.5 tấn | 2010~ nay | 150~320 |
Giá bán xe nâng điện Mitsubishi cũ
Dòng xe nâng điện Mitsubishi cũ tuy ít được dùng ở Việt Nam hơn những ai đã dùng thì thấy sự vượt trội của chúng. Với ưu điểm đó là dòng khởi động của xe là dòng thấp, giúp cho quá trình khởi động không đột ngột, không tốn nhiều năng lượng, đồng thời giúp cho bình có tuổi thọ cao hơn so với dòng xe Komatsu về vấn đề này. Về vật tư tiêu hao chúng hoàn toàn dùng chung với các hãng khác, chỉ một số board mạch điều khiển thì chúng có thiết kế khác biệt và là bí quyết công nghệ của hãng. Dưới đây là bảng giá niêm yết của các dòng xe nâng điện cũ Mitsubishi cho chúng ta tam khảo thêm.
| TT | Loại xe | Năm SX | Giá bán (triệu vnđ) | Ghi chú |
| 1 | Xe nâng điện 0.9 tấn Mitsu | Trước 2000 | 55~85 | N/A |
| 2 | Xe nâng điện 1 tấn Mitsu | Trước 2000 | 60~90 | N/A |
| 3 | Xe nâng điện 1.3 tấn Mitsu | Trước 2000 | 65~100 | N/A |
| 4 | Xe nâng điện 1.4 tấn Mitsu | Trước 2000 | 75~120 | N/A |
| 5 | Xe nâng điện 1.5 tấn Mitsu | Trước 2000 | 80~130 | N/A |
| 6 | Xe nâng điện 1.8 tấn Mitsu | Trước 2000 | 90~145 | N/A |
| 7 | Xe nâng điện 2 tấn Mitsu | Trước 2000 | 100~155 | N/A |
| 8 | Xe nâng điện 2.5 tấn Mitsu | Trước 2000 | 110~165 | N/A |
| 9 | Xe nâng điện 3 tấn Mitsu | Trước 2000 | 120~180 | N/A |
| 10 | Xe nâng điện 0.9 tấn Mitsu | 2000~2009 | 60~95 | N/A |
| 11 | Xe nâng điện 1 tấn Mitsu | 2000~2009 | 65~100 | N/A |
| 12 | Xe nâng điện 1.3 tấn Mitsu | 2000~2009 | 70~110 | N/A |
| 13 | Xe nâng điện 1.4 tấn Mitsu | 2000~2009 | 75~120 | N/A |
| 14 | Xe nâng điện 1.5 tấn Mitsu | 2000~2009 | 85~150 | N/A |
| 15 | Xe nâng điện 1.8 tấn Mitsu | 2000~2009 | 95~170 | N/A |
| 16 | Xe nâng điện 2 tấn Mitsu | 2000~2009 | 100~190 | N/A |
| 17 | Xe nâng điện 2.5 tấn Mitsu | 2000~2009 | 110~210 | N/A |
| 18 | Xe nâng điện 3 tấn Mitsu | 2000~2009 | 120~230 | N/A |
| 19 | Xe nâng điện 3.5 tấn Mitsu | 2000~2009 | 130~250 | N/A |
| 20 | Xe nâng điện 0.9 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 70~100 | N/A |
| 21 | Xe nâng điện 1 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 80~120 | N/A |
| 22 | Xe nâng điện 1.3 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 90~140 | N/A |
| 23 | Xe nâng điện 1.4 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 100~175 | N/A |
| 24 | Xe nâng điện 1.5 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 105~185 | N/A |
| 25 | Xe nâng điện 1.8 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 110~200 | N/A |
| 26 | Xe nâng điện 2 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 120~230 | N/A |
| 27 | Xe nâng điện 2.5 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 130~270 | N/A |
| 28 | Xe nâng điện 3 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 140~300 | N/A |
| 29 | Xe nâng điện 3.5 tấn Mitsu | 2010~ Nay | 150~330 | N/A |




















